1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Tiêu chuẩn - Qui chuẩn >

1 Giới thiệu về công ty TNHH thương mại vận tải Q&T

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (516.65 KB, 89 trang )


Công ty TNHH thương mại Vận tải Q&T là công ty có đầy đủ tư cách

pháp nhân, tự chủ kinh doanh và hạch toán kinh tế độc lập, có tái khoản ngân

hàng, có con dấu riêng. Công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T hoạt động

theo quy định và sự giám sát của pháp luật Việt Nam. Tuy mới ra đời từ năm

2012 nhưng công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững trong ngành dịch

vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và đã được nhiều khách hàng lớn cả trong

và ngoài nước tin cậy chọn lựa. Cũng như các công ty dịch vụ khác, công ty luôn

hoạt động theo phương châm: “Đảm bảo uy tín- Phục vụ nhanh chóng- An toàn

chất lượng- Mọi lúc mọi nơi- Giá cả cạnh tranh” làm phương châm phục vụ

khách hàng.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

a, Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Giám đốc



Phó Giám đốc



Phòng kinh

doanh



Phòng hành

chính



Bộ phận

đại lí tàu

biển



Bộ phận uỷ

thác XNK



Phòng kế toán

tài vụ



Bộ phận

kho và vận

tải



Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy công ty



Bộ phận

giao nhận



Công ty có bộ máy điều hành theo mô hình trực tuyến chức năng. Giám

đốc là người đại diên cho Pháp Luật của công ty; tham mưu và giúp việc cho

Giám đốc là Phó giám đốc.

+ Giám đốc:

Giám đốc có chức năng lãnh đạo chung toàn công ty, là người đứng ra tổ

chức, điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh để mang lại hiệu quả cho

doanh nghiệp.

Chịu trách nhiệm trước Pháp Luật và cơ quan Nhà nước có liên quan đến

các vấn đề của công ty.

+ Các Phó Giám đốc:

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực được

giao. Quản lý và điều hành các hoạt động của các phòng ban theo phân cấp quản

lý.

Chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp về các phần được giao với Giám đốc.

Chuyên sâu lĩnh vực: Tài chính- Kế toán, kinh doanh và phát triển thị

trường trong và ngoài nước; lao động tiền lương, quản trị, pháp chế (chỉ đạo

công tác xây dựng các quy chế, quy định…).

+Phòng hành chính: phụ trách quản trị, tuyển dụng, quản lý nhân sự

trong công ty.

+Phòng kinh doanh:

Bộ phận đại lý tàu biển

Theo dõi lịch tàu và thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách

nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước, thu cước cho công ty nếu là

cước trả sau, làm các chứng từ và thủ tục hải quan cho khách hàng.

Bộ phận ủy thác XNK

Giúp khách hàng làm các thủ tục XNK. Thực hiện tất cả các công việc để

XNK lô hàng theo yêu cầu của khách hàng.



Bộ phận kho và vận tải

Chịu trách nhiệm bảo quản các loại hàng hóa trong kho theo đúng yêu cầu

kỹ thuật của từng loại hàng. Ngoài ra còn chịu trách nhiệm quản lý đội xe chở

container, hệ thống kho riêng và tổ chức việc chở hàng cho công ty.

Bộ phận giao nhận

Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK phục vụ cho khách

hàng.

+Phòng kế toán tài vụ: phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế toán,

đánh giá tình hình hoạt động của công ty. Cung cấp các số liệu, thông tin thực

hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ của các phòng

khác.

Đứng đầu các phòng là trưởng phòng, có nhiệm vụ điều hành phòng mình

hoạt động theo chuyên môn.

b, Tình hình nhân sự

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014- 2015

Chỉ tiêu



Năm 2014

Tỷ trọng

Số người

(%)



Năm 2015

Tỷ trọng

Số người

(%)



Lao động chia theo tính

chất hoạt động sản xuất

kinh doanh

- Lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp

Lao động chia theo giới

tính

- Nữ

- Nam



19



35.19



19



33.33



35



64.81



38



66.67



15



27.78



16



28.07



39



72.22



41



71.93



Lao động chia theo trình

độ

- Đại học



12



22.22



15



26.32



- Cao đẳng



15



27.78



15



26.32



- Trung cấp



17



31.48



17



29.82



- Đã qua đào tạo nghề

Tổng cán bộ công nhân



10



18.52



10



17.54



54



100



57



100



viên của doanh nghiệp



(Nguồn: Phòng hành chính)

Năm 2015, công ty tuyển thêm 3 lao động làm số lao động từ năm 2014 là

54 người lên 57 người. Sự tăng thêm về quy mô lao động này do sự mở rộng

kinh doanh của công ty.

Năm 2015 số lao động trực tiếp là 35 lao động tăng 1.86% so với năm

2014, chiếm 66.67% trong tổng số lao động của công ty.

Theo giới tính, lao động tăng cả về số lao động nam và số lao động nữ.

Tuy số lao động nam tăng nhiều hơn nhưng xét về tổng thể thì tỷ lệ lao động

nam lại giảm. Cụ thể là năm 2014 lao động nam chiếm 72.22% tổng lao động thì

năm 2015 lao động năm chiếm 71.93% tổng số lao động. Điều này lý giải vì sao

mà lao động nữ năm 2014 chiếm 27.78% tổng lao động nhưng năm 2015 tăng

lên còn 28.07%. Nguyên nhân về sự tăng lao động nam này là do tính chất công

việc. Công ty mở rộng kinh doanh vì vậy cũng tăng cường hoạt động vận tải.

Công việc này yêu cầu lao động nam có sức khỏe tốt cùng với chuyên môn.

Chính vì vậy mà cơ cấu lao động theo giới tính không thay đổi vì số lao động

nam vẫn chiếm trên 50% tổng số lao động.

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tình hình thị trường

a, Các hoạt động kinh doanh

- Vận chuyển đường biển (cả hàng nguyên container và hàng lẻ)

- Vận tải thủy nội địa



- Đại lý tàu biển

- Đại lý vận tải đường biển

- Dịch vụ cẩu hàng bằng xe cẩu

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Kinh doanh nội địa

- Cho thuê xe cẩu hàng, xe nâng hàng

Nói đến kinh doanh giao nhận và vận tải không thể bỏ qua các thiết bị,

phương tiện, trụ sở cho hoạt động kinh doanh. Đó là hệ thống kho, bãi container,

đội xe…

Công ty đã đầu tư được 7 xe đầu kéo (dành cho cả container 20 feet và 40

feet) trị giá 7,8 tỷ đồng.

Bãi đỗ xe: bãi đỗ xe Hà Anh, Hải Phòng

b, Tình hình thị trường

+ Các đối tác

Những đối tác của công ty là các doanh nghiệp thương mại, các công ty

kinh doanh xuất nhập khẩu và phần lớn đều tập trung tại thủ đô Hà Nội và thành

phố Hải Phòng.Một số đối tác của công ty như:

Tại Hải phòng: công ty cổ phần thương mại Shengli Việt Nam, công ty

Fujii Mold Việt Nam, công ty TNHH thương mại thiết bị Xuân Đạt, công ty cổ

phần E.M.T, công ty cổ phần thương mại Ngọc Hoa…

Tại Hà Nội: công ty thuốc lá Thăng Long, công ty Cổ phần thương mại và

sản xuất Đoàn Minh, công ty TNHH thương mại HMC, công ty cổ phần thương

mại Quang Thảo, công ty cổ phần phát triển Hưng Long, công ty cổ phần Gia

Hưng, công ty liên doanh sơn ASC-Venusia Việt Nam…

+Các đối thủ cạnh tranh của công ty

Do địa bàn hoạt động kinh doanh của công ty nằm tại thành phố Hải

Phòng -cảng cửa ngõ của miền Bắc nên tồn tại rất nhiều đối thủ cạnh tranh của



công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T là hầu hết các công ty kinh doanh dịch

vụ xuất nhập khẩu có chức năng tương tự và phần lớn đều tập trung tại thành phố

Hải Phòng. Điều đó đòi hỏi công ty không ngừng củng cố lòng tin của các bạn

hàng mà đó còn là một thách thức đặt ra cho công ty yêu cầu có nhiều biện pháp

để đảm bảo uy tín doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện

nay.

2.1.5 Tình hình tài chính

a, Cơ cấu tài sản

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2013- 2015

Năm 2013

Tài sản

Tài



sản



ngắn



hạn



Năm 2014



VND



(%)



757,498,235



4.78



VND

879,576,389



Năm 2015

(%)

5.15



VND

888,921,624



(%)

5.12



Tài sản dài hạn



15,091,882,699 95.22 16,207,260,561 94.85 16,478,471,713 94.88



Tổng tài sản



15,849,280,934



100



17,086,836,950



100



17,367,393,337



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2014- 2015)

Năm 2013, tài sản ngắn hạn là 757.498.235VND chiếm 4,78% tổng số tài

sản và tài sản dài hạn là 15.091.882.699 VND chiếm 95,22% tổng số tài sản.

Năm 2014, tổng tài sản đã tăng thêm 1.237.556.016 VND so với năm

2013. Tài sản ngắn hạn đã tăng 122.078.154 VND, khiến cho tài sản ngắn hạn

trong cơ cấu tài sản cũng tăng thêm 0,37%. Tài sản dài hạn mặc dù cũng tăng lên

1.115.377.862 VND và chiếm 94.85%.

Năm 2015 tài sản ngắn hạn tăng thành 888.921.624 VND chiếm 5.12%.

Tài sản dài hạn năm 2015 là 16,207,561 VND chiếm 94.88%.

b, Cơ cấu nguồn vốn



100



Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014- 2015

Nguồn vốn



Năm 2013

VND



Năm 2014

(%)



VND



Năm 2015

(%)



VND



(%)



Nợ phải trả



6,462,118,424 40.77 7,330,875,458



42.90



7,879,019,385



45.37



Vốn chủ sở hữu



9,387,262,510 59.23



9,488,37,952



57.10



9,755,961,491



54.63



17,086,836,950



100



Tổng nguồn vốn



15,849,380,934



100



17,367,393,33

7



100



(Nguồn:Bảng cân đối kế toán 2014- 2015)

Qua bảng 2.4, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm.

- Nợ phải trả: năm 2013 là 6.462.118.424 VND chiếm 40,77% tổng nguồn

vốn, năm 2014 tăng thêm 868.757.034 VND chiếm 42,90% tổng nguồn vốn và

năm 2015 lại tăng thêm 548.143.927 VND chiếm 45,37% tổng nguồn vốn.

- Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2015 đã tăng so với năm 2014 là

267.587.539 VND chiếm 45.37%, năm 2014 là 9,488,37,952 VND chiếm 57.1%

và năm 2013 chiếm 59.23%.

2.1.6 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu



Bảng 2.4: Một số kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013- 2015

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



2014/ 2013



2015/ 2014



+/-



%



+/-



%



567,509,628



5,93



37,809,344



0.37



611,917,066



12.46



DT bán hàng và

cung cấp dịch vụ



9,567,140,226



Giá vốn hàng bán



4,864,278,013



4,912,645,892



5,524,562,958



48,367,879



0.99



4,702,862,213



5,112,003,962



4,537,896,240



409,141,749



8.69



Chi phí tài chính



321,100,682



356,124,356



380,126,423



35,023,674 10.91



24,002,067



6.74



Chi phí bán hàng



400,724,994



412,356,429



451,245,624



11,631,435



2.90



38,889,195



9.43



521,148,365



562,598,928



562,556,892



41,450,563



7.95



9,463,527



15,246,245



10,215,648



Lợi nhuận thuần từ

hoạt động KD



3,473,413,089



3,906,393,203



3,272,513,430



43,290,114 12.47 -633,879,773 -16.23



Lợi nhuận sau thuế



2,606,413,443



2,932,269,911



2,456,150,725



325,856,468 12.50 -476,119,186 -16.24



Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung

cấp dịch vụ



Chi phí quản

doanh nghiệp







Chi phí khác



10,134,649,854 10,172,459,198



5,782,718 61.11



-574,107,722 -11.23



-42,036 -0.007

-5,030,597



-32.99



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014- 2015)



- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2014 tăng 567.509.628

VND so với năm 2013, tương ứng tăng 5,93%. Năm 2015 tăng nhẹ so với năm

2014 là 37,809,344 VND, tương ứng với 0.37%.

- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 và năm 2013.

Cụ thể năm 2014, giá vốn hàng bán tăng nhẹ 48,3767,879 VND ứng với 0,99%

và năm 2015, giá vốn hàng bán tăng 611,917,066 VND tương ứng với tăng

2.46% so với năm 2014. Như vậy qua hai năm giá vốn hàng bán đã tăng 13,57%.

- Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

trong ba năm không ổn định. Năm 2014, lợi nhuận gộp tăng 409,141,749 VND

so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 giảm 574,107,722 VND so với năm 2014

tương ứng với giảm 11.23%.

- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 tăng 7.49% so với năm 2013. Cụ

thể, chi phí tài chính tăng 35,023,674 VND ứng với 10.91%; chi phí bán hàng

tăng 11,631,435 VND tương ứng tăng 2.90%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

41,450,563 VND tương ứng tăng 7.95% và chi phí khác tăng 61.11%.

- Chi phí tài chính năm 2015 tăng 6.74% so với năm 2014, chi phí bán

hàng tăng 9.43%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 0.007%, chi phí khác giảm

32.99%.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không ổn định qua các năm.

Năm 2014, lợi nhuận tăn 43,290,114 VND tương ứng tăng 12.47%. Năm 2015

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm so với năm 2014 là

633,879,773 VND tương ứng giảm 16.23%.

- Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 lợi nhuận sau thuế giảm 476,119,186

VND ứng với giảm 16.24% so với năm 2014. Trong khi đó, năm 2014 lợi nhuận

sau thuế tăng 325,856,468 VND ứng với tăng 12.50% so với năm 2013.



2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận của công ty TNHH thương mại vận tải

Q&T giai đoạn 2013- 2015

2.2.1 Quy trình giao nhận của công ty



Nhận yêu cầu từ

Khách hàng



Nhận và kiểm tra

bộ chứng từ



Lấy lệnh giao

hàng



Thông quan hàng

nhập khẩu



Nhập miễn kiểm



Nhập kiểm hóa



Mở tờ khai



Mở tờ khai



Tính giá thuế



Tính giá thuế



Trả tờ khai



Kiểm hóa



Trả tờ khai



Giao hàng cho

khách hàng

Quyết toán và

lưu hồ sơ



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×