1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Cao đẳng - Đại học >

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN HƯNG YÊN.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (651.17 KB, 131 trang )


điều lệ 14.000.0000 (đồng). Công ty chuyên sản xuất bao bì nhựa và in bao

bì chất liệu PE, PP, HD theo yêu cầu của khách hàng .

Công ty cổ phần nhựa Hưng Yên được thành lập từ năm 1974 là doanh

nghiệp do nhà nước quản lý đến 8/2005 công ty chuyển thành công ty cổ phần

Nhựa Hưng Yên với 100% vốn của người lao động, được sở kế hoạch đầu tư

tính Hưng Yên cấp giấy phép kinh doanh theo số 0900108380



ngày



19/08/2005. Số vốn điều lệ 16.000.000.000 (đồng). Địa chỉ tại Minh Khai –

TP Hưng Yên – tỉnh Hưng Yên với diện tích 57.000 Công ty có 3 phân

xưởng sản xuất nhựa bao bì đảm bảo cung cấp ra thị trường và xuất khẩu

sang nhiều nước trên thế giới. Các mặt hàng chính là bao bì túi PE : Túi T –

shirt, túi Gripbag, túi Die- cut và các sản phẩm nhựa khác

2.1.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của các công ty

sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên

Tùy từng đặc thù của doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sản xuất

nhựa có đặc điểm khác nhau, song nhìn chung bộ máy có mô hình như sau:

Chủ tịch hội đồng thành viên

kiêm tổng giảm đốc

Hội đồng thành viên

Ban giám đốc



P. Hành chính

nhân sự



P. Kế toán



P. Mua hàng



P. Kế hoạch



Giám đốc tài chính

kiêm kế toán trưởng



P. xuất

nhập khẩu



Phân xưởng

Sản xuất



Sơ đồ 1: Cơ cấu quản lý tại công ty nhựa trên địa bàn Hưng Yên

Hội đồng thành viên:

Nhân danh chủ sở hữu tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở

hữu, có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công

ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu về việc thực hiện các

47



quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và pháp

luật liên quan.

Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của

công ty như: tổ chức sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn và các

nguồn lực khác do chủ sở hữu cấp, quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của

công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của chủ đầu tư,….

Tổng giám đốc :

Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động

của Hội đồng thành viên.

Giám sát hoặc tổ chức giám sát thực hiện các quyết định của hội đồng thành

viên.

Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành

viên.

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và

Điều lệ công ty.

Ban giám đốc: phụ trách điều hành chung toàn công ty

Phòng hành chính-nhân sự:

Chức năng chính của phòng là quản lý công ty trong lĩnh vực hành

chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công

ty, đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ về cả hình thức chất lượng lao động

để tham mưu cho ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp với

năng lực nhất.

Phòng kế toán:

Giúp giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực

thuộc, thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng phương pháp.

Giúp công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế, phân tích hoạt động

kinh doanh và quyết toán với cấp trên.

Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ,

thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị.

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, quản lý tập trung thống nhất số

liệu kế toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho bộ phận liên quan và cho các

cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.

48



Phòng mua hàng:

Có chức năng rất quan trọng đảm bảo quá trình sản xuất được vận hành

một cách thường xuyên, liên tục. Căn cứ vào đề nghị mua nguyên vật liệu từ

các phân xưởng sản xuất đã được lãnh đạo công ty đồng ý, phòng mua hàng

tiến hành khảo sát giá trên thị trường và đề nghị báo giá của các nhà cung cấp.

Sau khi nhận được báo giá so sánh và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp và tổ

chức đặt mua hàng.

Phòng kế hoạch:

Nhiệm vụ của phòng kế hoạch là dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng

đã được chấp nhận lên kế hoạch sản xuất. Mặt khác phòng kế hoạch cũng có

nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho kỳ tới.

Phòng xuất nhập khẩu:

Chuẩn bị chứng từ XNK

Khai báo hải quan

Xin C/O, B/L, Ins

Lưu giữ chứng từ xuất nhập khẩu

Kiểm tra lịch tàu

Phân xưởng sản xuất :

Sản phẩm của công ty chủ yếu được tạo ra từ bộ phận sản xuất trực tiếp



2.1.1.2. Quy trình sản xuất:

Đây là công nghệ thổi màng, sản xuất ra các loại bao bì nhựa từ màng,

dùng trong các công nghệ thổi túi PE, PP và màng (cán màng PVC). Hiện nay

nhiều doanh nghiệp sử dụng công nghệ đùn thổi bằng nhiều thiết bị nhập từ

các nước, nhiều thế hệ để sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa.

Bước 1: Các công ty làm việc với khách hàng để biết ý tưởng của

khách hàng về bao bì cần sản xuất. Thiết kế cấu trúc là vẽ ra hình dạng của

bao bì trong mặt phẳng hai chiều và trong không gian ba chiều. Quyét ảnh, xử

lý ảnh và làm phim là quá trình số hóa hình ảnh in trên giấy hoặc chuyển dữ

liệu hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh thành photoshop.

49



Bước 2: Trộn nguyên liệu

Bước 3: Thổi màng (hay còn gọi là đùn màng): Thổi thành các cuộn

màng

Bước 4: In: Có thể in bằng ống đồng hoặc in lưới hoặc in flexo tùy mức

độ phức tạp của túi in

Bước 5: Cắt và hàn nhiệt: Các cuộn nhựa được đưa vào cắt thành các

túi và các quai túi có hình dạng khác nhau. Bên hông và đáy túi sẽ được hàn

trong bước này.

Bước 6: Đóng gói: Đóng bao, đóng thùng caton, đóng trong túi bọc

ngoài (có thể in hoặc không in hình ảnh)

Hạt nhựa, bột nhựa



Chất phụ gia



Máy đùn, thổi



Màng nhựa

Thiết kế mẫu (Phần mềm)Lựa chọn cách in

(



In

Cắt, hàn nhiệt



Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bao bì nhựa công nghệ đùn – thổi

Thành phẩm



2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong

nghiệp sản xuất nhựa

Đóng doanh

gói

trên địa bàn Hưng Yên

Bộ máy kế toán tại các công ty khảo sát được tổ chức theo mô hình tập

trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều tập trung tại phòng kế toán

Kế toán trưởng



Kế toán lao động tiền lươngKế toán

Kế toán chi phí và giá Kế

thành

toánsản

thanh

phẩm

toán, vốn bằng

Thủ

tiền

quỹ Kế toán tổng hợp

vật tư -TSCĐ



50



Sơ đồ 3: Mô hình bộ máy kế toán của các công ty nhựa

Đứng đầu bộ máy kế toán là tại Công ty là kế toán trưởng, đây là

người trực tiếp điều hành công tác kế toán, tham mưu cho Giám đốc trong

việc xây dựng kế hoạch tài chính, huy động các nguồn vốn phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình tài

chính Công ty.

Kế toán chi phí và giá thành: Chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết và

tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính giá thành sản phẩm, mở sổ chi tiết và

sổ tổng hợp để theo dõi chi phí phát sinh cho từng đối tượng.

Các bộ phận kế toán trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và hỗ trợ nhau

trong việc cung cấp thông tin phục vụ mục tiêu quản lý sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

Các chính sách kế toán tại các đơn vị khảo sát:

Chế độ kế toán: áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ trưởng Bộ tài chính đã

được sửa đổi bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT- BTC ngày 31

tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Từ ngày 1/1/2015 các doanh

nghiệp sử dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành

ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ.

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị

ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và khoản phải thu khác sau khi đã trừ đi

các khoản dự phòng đã được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi.



51



Chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của

một năm tài chính hoặc được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

năm tài chính.

Phương pháp tính giá hàng tồn kho:Theo phương pháp bình quân gia

quyền, phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định hữu hình ghi nhận theo giá

gốc, khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Chi phí phải trả: Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được

trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Khi các chi phí đó phát

sinh nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi

giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.

Ghi nhận doanh thu: Doanh thu ghi nhận khi có đủ khả năng nhận được

các lợi ích kinh tế có thể xác định một cách chắc chắn.

Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ được chuyển đổi thẹo tỷ giá tại ngày phát

sinh nghiệp vụ. Cuối kỳ kế toán quy đổi số dư tiền mặt, tiền gửi, các khoản

phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra VNĐ

Chi phí lãi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

khi phát sinh, trừ đi chi phí đi vay liên quan đên việc đầu tư xây dựng hoặc

sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó khi có đủ điều

kiện quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”



52



2.1.2. Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chi phi và giá thành các công ty

sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên

Yếu tố nguyên vật liệu: Hiện nay phần lớn nguyên vật liệu chính của

công ty (các loại hạt PE) được nhập khẩu từ nước ngoài. …Mặt khác nguyên

vật liệu lại chiếm khoảng 80% tổng chi phí sản xuất. Những năm vừa qua

tình hình biến động kinh tế chính trị tại các quốc gia xuất khẩu nhựa thường

xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Sự thay đổi tỷ giá hối đoái

làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu tỷ

giá tăng chi phí nguyên vật liệu cũng tăng theo ảnh hưởng rất lớn đến chi phí

và giá thành của daonh nghiệp

Tình hình sản xuất kinh doanh của ngành khác: Ngành nhựa bao bì là

ngành gia công bán thành phẩm làm tư liệu sản xuất cho các ngành khác. Do

vậy, kết quả kinh doanh của DN nhựa phụ thuộc vào các DN khác. Khi DN

nhựa nhận được càng nhiều đơn đặt hàng (hoạt động hết công suất) thì giá

thành của sản phẩm càng hạ thấp.

Máy móc, trang thiết bị: Máy móc trang thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến

chi phí sản xuất. Hiện nay các doanh nghiệp nhựa trên địa bàn Hưng Yên đã

mạnh dạn đầu tư trang thiết bị mới thay thế trang thiết bị cũ. Các công ty đã

đầu tư máy thổi bao bì nhựa tiên tiến đã tiết kiệm được phế liệu, kiểm soát tốt

hơn chất lượng sản phẩm, giảm được 20% giá thành sản xuất

Quản lý sản xuất, quản lý tài chính của doanh nghiệp: Nếu doanh

nghiệp quản lý tốt sẽ nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân

công, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí khác, hạn chế tối đa thiệt hại

tổn thất trong quá trình sản xuất (nhựa rất dễ bắt cháy) giảm thiểu tối đa chi

phí sản xuất.



53



2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại các

doanh nghiệp sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên

2.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của các doanh

nghiệp sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quan

trọng trong toàn bộ công tác tính chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Xác

định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình

hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng

được yêu cầu quản lý chi phí sản xuất sản phẩm, phục vụ tốt cho việc tăng

cường quản lý chi phí và giá thành sản phẩm chính xác và kịp thời.

Các công ty sản xuất nhựa trên địa bàn Hưng Yên chủ yếu tập hợp chi

phí theo từng phân xưởng sản xuất. Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí là toàn

bộ quy trình sản xuất công nghệ tương ứng với từng phân xưởng.

Phương pháp tập hợp chi phí: Tại các doanh nghiệp khảo sát, chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

đều được tập hợp theo toàn phân xưởng sau đó tiến hành phân bổ theo định

mức tiêu hao nguyên vật liệu.

Công thức phân bổ chi phí sản xuất:

Khoản mục

chi phí SPi



Σ Khoản mục chi phí cần phân bổ

x Σ Đm x SLi

Σ Đm x SL

Trong đó: : số lượng sản phẩm i dự kiến sản xuất



=



:



là định mức NVL chính của 1 đơn vị sản phẩm



VD: Tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên tính chi phí NVLTT cho sản phẩm

túi 2030T125 trong tháng 8/2014: (phụ lục 2.31)

Tổng định mức tiêu hao NVL của túi 2030T125 : 5670 (kg)

CPNVLTT phân bổ

cho túi 2030T125

54



=



597.715.500 x 5.670

21.000



=161.382.375



2.2.3. Kế toán chi phí và giá thành của các doanh nghiệp sản xuất nhựa

trên địa bàn Hưng Yên

2.2.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nội dung chi phí nguyên vật liệu: Là giá trị nguyên, vật liệu dùng cho

sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu nhựa bao bì vô cùng đa dạng với các

loại nguyên liệu, hóa chất và phụ gia khác nhau. Đối với ngành nhựa bao bì là

ngành gia công nên tỷ trọng nguyên vật liệu trực tiếp chiếm đến 80% tổng chi

phí sản xuất.

Nguyên vật liệu chính: hạt nhựa polyethylene nguyên sinh (HDPE,

LLDPE, MDPE…), quai/ nắp, zipper, dung môi TOL, dung môi MA, dung

môi MEK, các loại màu mực

Vật liệu phụ: bao gồm những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản

xuất sẽ tạo một số tác động tăng độ bền, độ dẻo, chất chống dính, tăng độ bền

như EPI, D2W, P-life, Reverte hoặc Biocom, hạt màu, chất chống tia cực tím

(UVI),

Nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm. Chi

phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất và

giá thành nên cần phải hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp có tầm quan trọng trong việc xác định giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu

hầu hết được nhập khẩu. Do vậy, hàng năm công ty lập kế hoạch mua nguyên

vật liệu mang tính tổng thể bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bảo hiểm đến

cửa khẩu (giá CIF), thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển về kho công ty….

Đặc điểm của sản phẩm nhựa là các phế liệu thu hồi từ quá trình sản

xuất, các sản phẩm hỏng sẽ được nghiền ra thông qua máy nghiền nhựa. Nhựa

phế liệu sau khi nghiền có thể sử dụng được ngay và được coi là nguyên vật

liệu nhựa chính dùng cho sản xuất sản phẩm



55



Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, lệnh sản xuất, phiếu đề nghị xuất vật

tư, phiếu xuất kho, báo cáo sử dụng vật liệu trong tháng.

Tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên và công ty cổ phần nhựa Tiến Đạt

tại phân xưởng có nhân viên phụ trách kho để theo dõi tình hình vật tư hàng

hóa. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu sản xuất, các phân xưởng lập phiếu đề

nghị xuất vật tư (phụ lục 2.3). Sau khi có xác nhận của giám đốc duyệt lệnh

sản xuất, kế toán lập phiếu xuất kho (Phụ lục 2.4) chuyển xuống thủ kho thực

hiện lệnh xuất, thủ kho sau khi thực hiện xuất kho thì chuyển lên phòng kế

toán để ghi sổ. Tại các phân xưởng cuối tháng căn cứ vào tình hình sử dụng

nguyên vật liệu thực tế sử dụng trong phân xưởng lập báo cáo sử dụng vật

liệu trong tháng (Phụ lục 2.5).

Tại công ty cổ phần nhựa Huy Hoàn, căn cứ vào các đơn đặt hàng của

khách hàng, phòng kinh doanh sẽ chuyển đơn hàng (phụ lục 2.6) lên phòng kế

hoạch sản xuất tập hợp các đơn hàng, trên cơ sở đó lên lịch sản xuất (phụ lục

2.7). Lịch sản xuất sẽ được chuyển xuống phân xưởng để sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào lịch sản xuất, kế toán sẽ tính toán số lượng vật tư cần thiết, sau đó

xin xác nhận của giám đốc duyệt, Căn cứ đề nghị xuất vật tư, kế toán vật tư

kiểm tra kho để biết là vật tư trong kho có đủ sẽ lập Phiếu xuất kho và gửi

kèm Giấy đề nghị xuất vật tư (phụ lục 2.8) xuống bộ phận kho để làm thủ tục

xuất kho vật tư phục vụ sản xuất. Nếu vật tư thiếu thì kế toán sẽ tiến hành lập

yêu cầu mua vật tư.

Tài khoản sử dụng:

Tại các công ty khảo sát để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật

liệu trực tiếp, kế toán đều sử dụng TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

Theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể mở thêm chi tiết của tài khoản 621

để tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng



56



Tại công ty cổ phần nhựa Hưng Yên: TK 621 mở chi tiết cho từng phân

xưởng:

6211: Chi phí NVLTT tại phân xưởng 1

62111: Chi phí NVLTT túi T – shirt

62112: Chi phí NVLTT túi Die – cut

62113: Chi phí NVLTT túi roll

6212: Chi phí NVLTT tại phân xưởng 2

62121: Chi phí NVLTT tủi T - shirt

62122: Chi phí NVLTT túi Die – cut

62123: Chi phí NVLTT túi roll

6213 “Chi phí NVLTT tại phân xưởng 3”

......

Tại công ty cổ phần nhựa Tiến Đạt: TK 621 được mở chi tiết cho từng

nhóm sản phẩm:

621T: Chi phí NVLTT túi T-shirt

621Đ: Chi phí NVLTT túi đục lỗ

621R: Chi phí NVL túi rác

Tại công ty cổ phần nhựa Huy Hoàn: TK621 không mở chi tiết mà theo

dõi theo mã sản phẩm:

621(O1928): Chi phí NVLTT túi Osho

621(R1929): Chi phí NVLTT túi Rose

Tại các công ty khảo sát:Tài khoản 152 được chia thành 2 loại tài

khoản:



1521: Nguyên vật liệu chính

1522: Vật liệu phụ

1523:Nhiên liệu



57



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (131 trang)

×