1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Vật lý >

I. PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƯỢNG ĐIỆN ĐỘNG HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.61 KB, 30 trang )


Đặt lên hệ dị thể 1 điện trường không đổi, các pha của hệ sẽ chuyển

động



1. Điện di

Sự chuyển động của các hạt của pha phân tán trong điện trường hướng tới

điện cực trái dấu – hiện tượng điện di.



2. Điện thẩm

Hiện tượng chuyển động của môi trường phân tán dưới tác dụng của điện

trường tới điện cực cùng dấu – điện thẩm



3. Điện thế chảy

Xuất hiện khi chất lỏng chuyển động do tác dụng của áp suất thuỷ tĩnh qua

các mao quản, hoặc qua các lỗ mà thành lỗ mang điện tích  sự chuyển

động của môi trường phân tán tạo nên 1 điện thế trong hệ.

Đây là hiện tượng ngược với hiện tượng điện thẩm



P



4. Điện thế lắng

Xuất hiện giữa lớp trên và lớp dưới của hệ dị thể trong quá trình lắng các hạt của

pha phân tán dưới tác dụng của trọng lực.



P

Các ion dương dễ bị

hydrate hóa hơn nên

khó lắng hơn



Quá trình lắng máu

Tất cả các hiện tượng điện động đều dẫn đến việc hình thành điện thế

giữa pha phân tán và môi trường phân tán  điện thế động



II. BẢN CHẤT ĐIỆN THẾ ĐỘNG

1. Nguồn gốc điện tích bề mặt.

Việc xuất hiện của điện thế động có liên quan tới sự tồn tại của các điện tích tự

do trên bề mặt của pha phân tán.

Theo 2 cơ chế:

1.



Ion hoá các nhóm phân ly

thường xảy ra trên bề mặt của phân tử protein or phân tử hữu cơ do sự có

mặt của các nhóm hydroxyl, cacboxyl, amin…



Ion nghịch: là những ion rời bỏ hạt phân tán và đi vào dung dịch

Ion tạo thế: là các ion cố định trên bề mặt của hạt phân tán, và chúng sẽ xác

định dấu của điện tích bề mặt.

2. Hấp phụ các ion lên bề mặt của pha phân tán



Xét phân tử protein:

Do sự có mặt cùng lúc của nhóm acid cũng như nhóm kiềm, nên phân tử

protein là phân tử lưỡng cực.



NH2



NH3+

R



R



COO-



COOH



Trong dung dịch acid, phân tử protein giữ vai trò là ion dương



NH2



NH3+



+ HCl



R



R



+ ClCOOH



COOH



Trong dung dịch kiềm, phân tử protein giữ vai trò là 1 ion âm,



NH2

R



COOH



NH2

+ NaOH



R



COO-



+ Na+ + H2O



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

×