1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Vật lý >

III. NGUYÊN TẮC CỦA PP ĐIỆN DI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (290.61 KB, 30 trang )


Có 2 loại hạt mang điện:

•Các ion dương hoặc âm phân ly từ các phân tử chất điện phân (acid, kiềm,

muối tan trong nước)

•Các hạt keo, vi khuẩn, hồng cầu, bạch cầu, các phân tử protein…

Vận tốc chuyển động của các hạt trong điện trường đều:



x

v=

t

x-qng đường chuyển động, t- thời gian



Tác dụng lên hạt còn có lực ma sát:



fms=fv



(f – hệ số ma sát, phụ thuộc vào kích thước, hình dạng phân tử và độ nhớt mơi

trường)



Khi hạt chuyển động đều : qE = fv 



v = qE/f



Cơng thức Stokes (đối với hạt hình cầu), hệ số ma sát

η-độ nhớt; r-bán kính hạt



f=6πηr



Ta có:



Hệ số



qE

v=

6πηr

U=v/E=q/f



(1)



- độ linh động điện di



Tốc độ điện di tỷ lệ thuận với cường độ điện trường.

Độ linh động U có giá trị bằng tốc độ điện di v khi cường độ điện trường E

bằng 1 đơn vị.

Mặt khác, ta có mối liên hệ



q

q

ξ = hayξε =

εr

r



ε- hằng số điện mơi của dung dịch,



(2)



Thay (2) vào (1), ta có:



ξεE

6πη

v=

, suyraξ =

v

6πη

εE



Cơng thức Smolukhovski



Theo đó, nếu biết tốc độ điện di v của hạt (các thơng số η, ε, E coi như đã

biết), có thể tính được ξ- điện thế .



2.



Các phương pháp điện di



1.



Điện di trong dung dịch tự do



2.



Vi điện di



3. Điện di trên các chất giá



1. Điện di trong dung dịch tự do

Bộ phận chính: cuvet hình chữ U

Dưới tác dụng của điện trường, các hạt sẽ chuyển động tới các điện

cực trái dấu với chúng  ranh giới giữa dung dịch nghiên cứu và dung

dịch đệm sẽ chuyển động.

Qng đường đi của mỗi loại hạt sẽ phụ thuộc vào điện tích của hạt 

mỗi hạt sẽ ứng với 1 vị trí riêng.

Chụp ảnh cuvet ở những thời điểm khác nhau (t1, t2)  ứng với

qng đường dịch chuyển trong thời gian Δt sẽ tính được vận tốc

điện di  độ linh động điện di của hạt.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

×