1. Trang chủ >
  2. Kỹ Thuật - Công Nghệ >
  3. Cơ khí - Chế tạo máy >

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 120 trang )


38



có việc làm đạt từ 90 đến 92% và đợc các đơn vị sản xuất đánh giá là có kiến

thức chuyên môn và tay nghề.

Và đến tháng 10 năm 2006, trờng TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nội sẽ

nhận quyết định lên Cao đẳng và trở thành trờng Cao đẳng Điện tử - Điện

lạnh Hà Nội.

2.1.1.1. Về trình độ đào tạo

- Hệ Kỹ thuật viên trung cấp (KTV)

- Hệ Công nhân kỹ thuật (CNKT)

- Sắp tới trờng có thêm hệ Cao đẳng (CĐ)

Ngoài ra, các học sinh tốt nghiệp hệ KTV trung cấp một số chuyên

ngành đợc dự tuyển hệ cao đẳng liên thông hoặc tại chức đúng chuyên ngành

đã theo học.

2.1.1.2. Về đối tợng và hình thức tuyển sinh

- Đối với hệ KTV: tốt nghiệp Trung học phổ thông, xét tuyển căn cứ tổng

điểm tổng kết 2 môn Toán và Vật lý (theo học bạ lớp 12).

- Đối với hệ CNKT: tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc và

Trung học cơ sở.

2.1.1.3. Về quy mô và loại hình đào tạo

- Quy mô đào tạo:

+ Đào tạo chính quy tập trung 3000 học sinh/ năm

+ Đào tạo ngắn hạn: 350 học sinh/ năm

+ Bồi dỡng nâng cao tay nghề: 250 học sinh/ năm

+ Đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu

- Đào tạo chính quy dài hạn:

+ Hệ KTV trung cấp: thời gian đào tạo là 24 tháng.

+ Hệ CNKT: tuyển sinh tốt nghiệp THPT (hoặc THBT) thời gian đào

tạo 24 tháng, tuyển sinh tốt nghiệp THCS thời gian đào tạo từ 30 đến

36 tháng.



39



- Đào tạo không chính quy, ngắn hạn: đào tạo nghề cấp chứng chỉ với thời

gian 3, 6, 9 tháng.

2.1.1.4. Về ngành nghề đào tạo

Trờng đào tạo 8 ngành học hệ KTV trung cấp và 6 nghề đào tạo hệ

CNKT.

- Hệ KTV trung cấp: gồm các ngành học là Kỹ thuật Viễn thông, Kỹ thuật

máy tính, Tin học ứng dụng, Kỹ thuật lập trình, Máy lạnh và Điều hoà

không khí, Điện Công nghiệp và Dân dụng, Tự động hoá và Điều khiển tự

động.

- Hệ CNKT: gồm các nghề là Sửa chữa Điện tử dân dụng, Sửa chữa Điện tử

công nghiệp, Sửa chữa Điện xí nghiệp và dân dụng, Sửa chữa và Vận hành

thiết bị lạnh, Sửa chữa và Lắp ráp máy tính, Kỹ thuật truyền dẫn và đờng

thuê bao. ở hệ CNKT, với đối tợng tuyển sinh tốt nghiệp THCS, nhà

trờng chỉ đào tạo các nghề: Sửa chữa Điện xí nghiệp và dân dụng, Sửa

chữa Điện tử dân dụng, Sửa chữa và Lắp ráp máy tính.

2.1.1.5. Về kế hoạch chơng trình giảng dạy

Kế hoạch và chơng trình đào tạo của nhà trờng đang sử dụng đối với

cả hệ KTV và CNKT là do Sở Lao động thơng binh và Xã hội ban hành trên

cơ sở chơng trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với hệ KTV và

CNKT thuộc loại hình đào tạo chính quy dài hạn vẫn áp dụng kế hoạch

chơng trình theo kiểu truyền thống, còn hệ ĐTN ngắn hạn một số áp dụng

theo kiểu Modul, ví dụ chơng trình đào tạo ngắn hạn 3 tháng theo Modul cho

nghề: Sửa chữa và Vận hành thiết bị Lạnh (Phụ lục 1).

2.1.1.6. Về tổ chức quá trình đào tạo

Việc tổ chức quá trình đào tạo đợc nhà trờng thực hiện dới hình thức

kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành. Đối với hình thức đào tạo chính quy

tập trung thì sau một năm học lý thuyết cơ sở, học sinh sẽ đợc tăng cờng

học thực hành và đi thực tập nâng cao. Còn đối với các hình thức khác nh đào



40



tạo ngắn hạn hay đào tạo nghề cho lao động xuất khẩu thì học sinh chủ yếu

đợc học thực hành.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trờng

2.1.2.1. Cơ cấu và bộ máy tổ chức

Tổng số cán bộ - giáo viên - công nhân viên chức của nhà trờng là 129

ngời, với số giáo viên giảng dạy là 108 ngời và cán bộ - công nhân viên là

21 ngời. Trong đó 100% đạt tiêu chuẩn chức danh giáo viên Trung học

chuyên nghiệp, 20% giáo viên đạt trình độ trên đại học.

Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của nhà trờng:

Hiệu trởng



Hiệu phó



Phòng

đào

tạo



Phòng

tài

vụ



Phòng

hành

chính



Khoa

CNTT



Khoa

ĐTVT



Khoa

Điện Điện

tử



Khoa

Điện

lạnh



Khoa

KH



bản



Các khoá đào tạo



2.1.2.2. Cơ sở vật chất của nhà trờng

Trờng TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nội có cơ sở tại Phờng Dịch Vọng

- Quận Cầu Giấy - thành phố Hà Nội, có diện tích mặt bằng 15.000 m2, gồm:

- Phòng lý thuyết:



1.500 m2.



- Phòng thực hành và thí nghiệm:



3.200 m2.



- Xởng thực tập:



1.250 m2.



- Th viện KHKT:

- Khu thể thao:



150 m2.

1.800 m2.



Trờng có trang thiết bị dùng cho giảng dạy và học tập đầy đủ, hiện đại.

Điều kiện các phòng học lý thuyết, thực hành và thí nghiệm, xởng thực tập



41



và th viện đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động giảng dạy, học tập của

giáo viên và học sinh toàn trờng.

Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành Điện Công nghiệp và Dân dụng

của nhà trờng

Các phòng TH

Stt



Tên phòng học



Số lợng



1



Phòng TH Điện cơ bản



1



2



Phòng TH Điện CN



1



3



Phòng TH Điện tử công suất



1



4



Phòng TH Điện tử CB



1



5



Phòng TH ĐKTĐ



1



6



Phòng TH KT số



1



7



Phòng TH Vi tính

Các thiết bị



2



Stt



Chủng loại



Số lợng



1



Động cơ điện



20



2



HT ĐK động cơ bớc



5



3



HT ĐK công nghiệp PLC



5



4



HT ĐKTĐ cờng độ sáng



5



5



HT ĐKTĐ mức chất lỏng



5



6



HT ĐKTĐ nhiệt độ



5



7



HT ĐKTĐ tốc độ động cơ 1 chiều



5



8



HT ĐKTĐ tốc độ động cơ xoay chiều



5



9



HT Truyền động điện công nghiệp



5



10



Máy CNC



2



11



Máy dập



1



12



Máy Osilo



10



13



Máy tiện



2



42



14



Máy vi tính



15



Và các thiết bị điện, điện tử khác



50



Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trờng TH Điện tử Điện lạnh Hà Nội hiện nay có thể cơ bản đáp ứng đợc những yêu cầu của

chơng trình đào tạo theo Modul, có thể ứng dụng đào tạo theo Modul ở một

số ngành của trờng để đáp ứng nhu cầu, điều kiện của ngời học, thực tế sản

xuất cũng nh đáp ứng đợc sự phát triển của thời đại mới.

2.2. Phân tích đánh giá chơng trình đào tạo hiện hành

2.2.1. Về phân phối thời gian toàn khoá

Thời gian các hoạt động đào tạo trong một khoá đợc chia theo học kỳ.

Đối với loại hình đào tạo dài hạn, đào tạo KTV và CNKT thông thờng là 24

tháng, chia làm 4 học kỳ.

Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu đối với lĩnh vực Điện gồm 2

chuyên ngành chính là: Tự động hoá; Điện công nghiệp và Dân dụng.

Sự phân phối thời gian của các chuyên ngành này (bảng 2.1) là tơng

đối giống nhau nhng không cân đối giữa các học kỳ.

Học kỳ 1: Thời gian chủ yếu cho giảng dạy lý thuyết và một ít thực

hành cơ bản. Học lý thuyết chiếm khoảng từ 17 đến 18 tuần trên tổng số 20

tuần thực học (chiếm 85% đến 90%)

Học kỳ 2: Thời gian chủ yếu cho giảng dạy lý thuyết và một ít thực

hành cơ bản. Học lý thuyết chiếm khoảng từ 15 đến 17 tuần trên tổng số 19

tuần thực học (chiếm 80% đến 90%)

Học kỳ 3: Học lý thuyết từ 8 đến 14 tuần, học thực hành cơ bản và thực

hành chuyên môn từ 7 đến 8 tuần (lý thuyết chiếm từ 53% đến 63%, thực

hành chiếm từ 36% đến 46%)

Học kỳ 4: Thời gian chủ yếu dành cho học thực hành và thực tập tốt

nghiệp (thực hành và thực tập chiếm từ 72% đến 100%)



43



Với việc phân phối thời gian nh trên thì việc học thực hành chủ yếu là

trong kỳ 3 và kỳ 4, còn trong kỳ 1 và kỳ 2 thì đào tạo lý thuyết chiếm từ 80%

đến 90%. Nh vậy, trong 2 kỳ của năm học thứ nhất thì phần học thực hành

quá ít (từ 10% đến 20%), cha đủ để ngời học hình thành NLTH để có thể

cấp chứng nhận.

Qua đó cho thấy chơng trình đào tạo KTV và CNKT của loại hình đào

tạo dài hạn tập trung cha có tính linh hoạt, mềm dẻo, khó đáp ứng đợc nhu

cầu, điều kiện và khả năng của ngời học cũng nh nhu cầu tuyển dụng của

thực tế sản xuất.



Bảng 2.1. Phân phối thời gian các môn học

Ngành đào tạo: Điện công nghiệp và dân dụng (ĐCN & DD)

Năm



Học



học



kỳ



thứ



Thời gian thực học

Quân sự



LT



& thể

1



5.5



2

II



3



2



7.5



Lễ



Lao



TH



Thực



Học



Tốt







khai,



động



trữ







chuyên



tập



kỳ



nghiệp



Tết



bế



công



tuần



bản



môn



TN



giảng



ích



1



3



0.5



0.5



14.5



2



1



5



0.5



0.5



12



38.5



Dự



TH



2



4

Cộng



Nghỉ



12



chất

I



Thi



3



5



2



5



9



1



1

3



3



9



10



9



4



3



11



Cộng



24.5

1



24.5



0.5



0.5



1



28



0.5



0.5



1



22



2



2



3



99



Cộng



Ngành đào tạo: Tự động hoá (TĐH)

Năm



Học



học



kỳ



thứ



I



1



II



Thi



Nghỉ



Lễ



Lao



Dự



TH



TH



Thực



Học



Tốt







khai,



động



trữ



& thể







chuyên



tập TN



kỳ



nghiệp



Tết



bế



công



tuần



chất



bản



môn



giảng



ích



3.5



LT



13



2



1



3



0.5



0.5



2



17



2



1



5



0.5



0.5



1



3



8



7



1



3



0.5



0.5



1



21



5



1



2



4.5



9



1



3



0.5



0.5



1



27.5



8.5



39



13



4.5



9



4



3



2



2



3



99



4

Cộng



Thời gian thực học

Quân sự



11



23.5

27



44



2.2.2. Về chơng trình các môn học

Nội dung của chơng trình đào tạo các ngành của lĩnh vực Điện (bảng

2.2), đợc cấu trúc bởi hệ thống các khối kiến thức và kỹ năng, bao gồm:

- Khối kiến thức các môn học chung

- Khối kiến thức các môn học kỹ thuật cơ sở

- Khối kiến thức các môn chuyên môn

- Khối kỹ năng ngành

Hệ thống các môn học đợc phân phối ở các ngành không có sự sai

khác nhiều về tỷ lệ, thời lợng chênh lệch nhau không đáng kể (bảng 2.3).

- Về các môn học chung: do nhà nớc quy định trong khung đào tạo và đối

với các ngành của lĩnh vực Điện nhà trờng phân bố thời điểm học là khác

nhau.

- Về các môn học kỹ thuật cơ sở: có sự tơng đối giống nhau giữa các

chuyên ngành trên.

- Về các môn chuyên môn và kỹ năng ngành: nội dung theo chuyên ngành cụ

thể.



45



Bảng 2.2. Phân phối thời gian các môn học

Ngành đào tạo



Stt Tên môn học

I



Các môn chung



1

2

3

4

5

6



Chính trị

Giáo dục pháp luật

Giáo dục quốc phòng

Thể dục thể thao

Ngoại ngữ

Tin học

Tổng số tiết



ĐCN & DD



TĐH



90

30

75

60

150

60



90

30

75

60

150

60



465



465



II



Các môn cơ sở và các môn chuyên môn



A



Các môn cơ sở



570



570



7

8

9

10

11

12

13

14



Tổ chức sản xuất

Đo lờng và thiết bị đo

Vẽ kỹ thuật

An toàn lao động

Điện cơ sở

Máy điện và khí cụ điện

Cơ kĩ thuật

Các môn cơ sở khác



30

45

45

30

60

60

60

240



30

45

45

30

60

60

60

240



B



Các môn chuyên môn



345



390



915



960



9

10

9



13

4.5

9



28



26.5



Tổng số tiết

III



Thực hành & thực tập



15

16

17



Thực hành cơ bản

Thực hành chuyên môn

Thực tập tốt nghiệp

Tổng số tuần



46



2.2.3. Đặc điểm nội dung và hình thức giảng dạy ngành ĐCN & DD tại

trờng

2.2.3.1. Đặc điểm nội dung các môn học của ngành ĐCN & DD

Ngành ĐCN & DD gồm các môn học với các nguyên lý kỹ thuật chung

nhất trong quá trình sản xuất chủ yếu, các phơng tiện kỹ thuật kết hợp kỹ

năng sử dụng bảo quản, các phơng pháp công nghệ cơ bản trong sản xuất các

dạng nguyên vật liệu.

Đặc điểm nội dung các môn học của ngành ĐCN & DD cũng giống nh

đặc điểm của các môn học kỹ thuật công nghiệp khác. Nó bao gồm các đặc

điểm sau:

- Tính cụ thể và trừu tợng:

+ Tính cụ thể: nội dung môn học bao gồm những kiến thức về

công cụ lao động, dụng cụ máy móc, những quy trình kỹ thuật, các thao

tác cụ thể. Những tri thức này học sinh có thể tri giác ngay trên các sản

phẩm kỹ thuật và qua thao tác mẫu của giáo viên.

+ Tính trừu tợng: phản ánh trong hệ thống các khái niệm, các

nguyên lý kỹ thuật. Ví dụ: nguyên lý tạo ra từ trờng quay trong môn

Máy điện, nguyên lý hoạt động của Ampekế trong môn Đo lờng

điện...

- Tính tổng hợp và tích hợp:

+ Tính tổng hợp: môn học đợc xây dựng trên cơ sở nguyên tắc

kỹ thuật tổng hợp. Ví dụ: các nguyên lý hoạt động của hệ thống điện

công nghiệp nói chung...

+ Tính tích hợp: ứng dụng những kiến thức thuộc các môn khoa

học khác nhau nh toán, lý, hoá, tin học,... các môn này liên quan đến

thống nhất nhau để phản ánh những đối tợng kỹ thuật, Ví dụ: nguyên

lý hoạt động của hệ thống Điện công nghiệp dựa trên các kiến thức về

điện và các kiến thức về điện tử trong công nghiệp.



47



Với đặc điểm các môn học của ngành ĐCN & DD nh trên thì nguyên

tắc dạy học phải đảm bảo tính khoa học và phù hợp với trình độ ngời học,

tính hệ thống và định hớng vận dụng, nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp và tích

hợp.

2.2.3.2. Hình thức giảng dạy ngành ĐCN & DD tại trờng TH Điện tử Điện lạnh Hà Nội

Hiện nay, tại trờng TH Điện tử - Điện lạnh Hà Nội, các môn chuyên

ngành hầu hết đợc giảng dạy dới hình thức thực hành và lý thuyết tách

riêng. Cha có sự tích hợp giữa 2 nội dung này và gây rất nhiều khó khăn cho

ngời học.

Trong quá trình giảng dạy, việc sử dụng các phơng tiện dạy học hiện

đại còn hạn chế, các giáo viên cha tích cực xây dựng giáo án phục vụ cho

giảng dạy bằng công nghệ dạy học, dẫn đến chất lợng giảng dạy cha cao.

2.2.4. Những hạn chế của chơng trình đào tạo hiện hành

Chơng trình đào tạo hiện nay của nhà trờng là kiểu đào tạo theo

truyền thống, theo niên chế, đợc phân theo các kỳ, năm học, khoá học, nội

dung chơng trình đợc thiết kế theo cấu trúc môn học. Với cấu trúc nh vậy

chơng trình đã bộc lộ nhiều hạn chế:

- Cấu trúc của chơng trình đào tạo cha mềm dẻo, linh hoạt giữa các

cấp bậc, trình độ đào tạo giữa các ngành trong cùng một nhóm.

- Nội dung chơng trình của các chuyên ngành và của các môn trong

chuyên ngành còn trùng lặp nhau. Ngời học không đợc cập nhật kiến thức

so với thực tế sản xuất.

- Nội dung lý thuyết và thực hành tách riêng, ngời học sau khi học

xong lý thuyết không đợc thực hành ngay.

- Việc thay đổi chuyên ngành (trong quá trình học tập hoặc sau khi ra

trờng) gây ra nhiều rắc rối về mặt tổ chức, thông thờng thì ngời học phải

học lai từ đầu một nghề mới.



48



- Ngời học nếu phải nghỉ học giữa chừng thì những kiến thức đã học

không đợc chứng nhận, gây lãng phí về mặt thời gian, công sức học và kinh

phí đào tạo.

- Vì chơng trình đào tạo là hình thức tập trung chính quy nên không

cho phép ngời học học trong thời gian quá dài, không đợc lựa chọn hình

thức học phù hợp với điều kiện của bản thân.

2.2.5. Đề xuất xây dựng chơng trình đào tạo theo Modul cho chuyên

ngành ĐCN & DD

Dựa trên quan điểm đào tạo theo NLTH, để nâng cao chất lợng dạy

học, chơng trình đào tạo chuyên ngành ĐKTĐ của trờng Trung học Điện tử

- Điện lạnh Hà Nội cần đợc chuẩn hoá theo Modul với những đặc trng:

- Định hớng vấn đề cần giải quyết - NLTH công việc

- Định hớng trọn vẹn vấn đề - Tích hợp nội dung

- Định hớng làm đợc - Theo nhịp độ ngời học

- Định hớng đánh giá liên tục, hiệu quả - học tập không rủi ro

- Định hớng cá nhân hoặc nhóm nhỏ ngời học

- Định hớng lắp ghép phát triển.

Việc kết hợp giữa chơng trình đào tạo truyền thống với chơng trình

đào tạo theo NLTH dới dạng tích hợp Modul tạo ra một loạt điểm mạnh khắc

phục đợc những hạn chế của chơng trình đào tạo truyền thống, đồng thời

cũng khắc phục ngay cả những nhợc điểm của chơng trình đào tạo theo

NLTH.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×