1. Trang chủ >
  2. Kỹ Thuật - Công Nghệ >
  3. Cơ khí - Chế tạo máy >

CHƯƠNG III: SÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO MODUL CHO NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 120 trang )


51



các loại hình đào tạo khác nhau, tạo điều kiện cho học viên vì nhiều hoàn cảnh

mà chỉ có thể tham gia một số giai đoạn vẫn đợc cấp chứng chỉ từng phần để

họ có thể tìm kiếm việc làm. ứng với mỗi giai đoạn đào tạo, ngời học đạt

đợc một bậc trình độ, có thể nhận chứng chỉ ngay hoặc bằng tốt nghiệp tơng

ứng với trình độ đạt đợc.

Khi nghiên cứu xây dựng chơng trình đào tạo ngành ĐCN & DD theo

Modul cần lu ý tính trọn vẹn và tích hợp của Modul, nên cần xem xét những

nội dung môn học của ngành Điện nói chung.

Cụ thể quá trình đào tạo theo Modul cho lĩnh vực Điện đợc chia làm 4

giai đoạn nh sau:

1. Giai đoạn đào tạo Điện cơ bản

2. Giai đoạn đào tạo cơ bản theo nhóm ngành

3. Giai đoạn đào tạo ngành chuyên sâu

4. Giai đoạn đào tạo trình độ cao và thực tập tốt nghiệp.

3.1.4. Cấu trúc hệ thống môn học

Về cơ bản, hệ thống các môn học trong chơng trình đào tạo theo

Modul vẫn đợc cấu trúc giống nh phơng thức đào tạo kiểu truyền thống và

tuân thủ quy định về mặt thời lợng của Nhà nớc. Thời lợng dành cho khối

kiến thức lý thuyết cơ sở chiếm từ 10 - 20% thời gian thực học của toàn khoá

học. Cụ thể hệ thống này đợc xây dựng nh sau:

+ Khối kiến thức các môn học chung:

Đây là các môn học theo quy định của Nhà nớc, nên thời lợng cũng

theo quy định, bao gồm các môn học:

- Chính trị:



90 tiết



- Pháp luật:



30 tiết



- Giáo dục thể chất:



60 tiết



- Giáo dục quốc phòng: 75 tiết



52



Riêng đối với môn học Anh văn (90 tiết) và Tin học (60 tiết) là môn

học tự chọn bắt buộc đợc xác định là cần thiết cho nhóm lĩnh vực Điện, nên

cũng đợc xếp vào trong khối các môn chung.

+ Khối các môn kỹ thuật cơ sở:

- Tổ chức sản xuất (TCSX)



30 tiết



- Vật liệu điện (VLĐ)



60 tiết



- Vẽ kỹ thuật (VKT)



60 tiết



- An toàn điện (ATĐ)



60 tiết



- Điện cơ sở (ĐCS)



60 tiết



- Cơ kỹ thuật (CKT)



60 tiết



+ Khối các môn lý thuyết chuyên môn:

Thực hiện việc tích hợp giữa lý thuyết chuyên môn và lý thuyết công

nghệ của ngành vào trong các Modul kỹ năng. Có thể tóm tắt cấu trúc trên

bằng sơ đồ trên hình 3.1.

Các Modul

kỹ năng ngành

Khối kỹ năng ngành

TCSX

30 tiết



VLĐ

60 tiết



Vẽ kỹ

thuật



An toàn

điện



60 tiết



Điện CS

60 tiết



60 tiết



Cơ KT

60 tiết



Khối các môn kỹ thuật cơ sở

Anh văn

150 tiết



Tin

học

60 tiết



Chính

trị

90 tiết



Pháp

luật

30 tiết



GD quốc

phòng

75 tiết



GD thể

chất

60 tiết



Khối các môn chung



Hình 3.1. Cấu trúc chơng trình đào tạo theo Modul

3.1.5. Modul và mã hoá các Modul

- Modul hoá chơng trình đào tạo



53



Các giai đoạn đào tạo đợc hợp thành bởi các môn học và các Modul

đào tạo. Việc xác định các môn học và các Modul đào tạo đợc thực hiện theo

3 phơng pháp sau:

+ Đối với các môn học chung (môn học bắt buộc theo quy định) thì

thực hiện theo phơng pháp chia cắt cơ học, tạo thành các học

phần môn học.

+ Đối với các môn học lý thuyết cơ sở đợc xác định trên cơ sở

phân tích nghề và cũng hình thành các học phần môn học.

+ Phần kỹ năng ngành bao gồm lý thuyết chuyên môn, lý thuyết

công nghệ, thực tập cơ bản, thực tập nhóm nghề, thực tập chuyên

ngành, thực tập tốt nghiệp, cũng đợc xác định trên cơ sở phân

tích nghề và hình thành nên các Modul kỹ năng

Mỗi một học phần môn học có khối lợng từ 2 - 6 đơn vị học trình

(ĐVHT), mỗi một Modul có từ 1 - 7 đơn nguyên học tập đợc giảng dạy trong

một học kỳ.

+ Mỗi đơn vị học trình có khối lợng 15 tiết lý thuyết hoặc 30 giờ

thực tập.

+ Mỗi tiết học lý thuyết là 45 phút

+ Mỗi giờ thực tập là 60 phút

Các học phần, hoặc các Modul trong cùng khối kiến thức, kỹ năng đợc

gọi là nhóm học phần, hoặc nhóm Modul.

- Mã hoá các học phần và Modul

Để thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý chơng trình đào tạo, tất cả

các học phần và Modul đều phải đợc mã hoá. Mã của học phần gồm một

nhóm chữ và một nhóm số.



54



1, Nhóm chữ: thể hiện chuyên môn đào tạo hay môn học, Ví dụ

nh VKT - Vẽ kỹ thuật, VXL - Vi xử lý...

2, Nhóm số: thông thờng gồm 2 chữ số. Chữ số hàng đơn vị chỉ

mức trình độ theo năm đào tạo. Ví dụ: số 1 - ứng với giai đoạn đào tạo

thứ nhất; số 2 - ứng với giai đoạn đào tạo thứ 2; số 3 - ứng với giai đoạn

đào tạo thứ 3; số 4 - ứng với giai đoạn đào tạo thứ 4. Chữ số hàng chục

chỉ thứ tự học phần. Ví dụ: VLDT 12 là mã Modul Vật liệu điện tử thứ

1, dùng trong giai đoạn đào tạo thứ 2; VKT 11 là mã học phần Vẽ kỹ

thuật thứ nhất dùng trong giai đoạn đào tạo thứ 1.

Số thứ tự các học phần, các Modul cũng nh số thứ tự các đơn vị học

trình, các đơn nguyên học tập còn có tác dụng trong việc theo dõi trình tự đào

tạo.

3.1.6. Mô hình cấu trúc hoá chơng trình đào tạo các ngành thuộc lĩnh

vực Điện

Sơ đồ cấu trúc nh hình 3.2.

Giải thích sơ đồ cấu trúc:

Chơng trình đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Điện đợc thể

hiện qua 4 giai đoạn:

1. Giai đoạn đào tạo Điện cơ bản:

Mục tiêu chung:

- Ngời học nắm vững các kiến thức và các kỹ năng thực hành cơ

bản về Đo lờng Điện, Máy điện và Khí cụ điện, Nguội cơ bản,

Mạch điện tử làm cơ sở cho việc phát triển tri thức kỹ năng thực

hành trong lĩnh vực Điện. Ngoài ra, ngời học còn đợc lĩnh hội các

kiến thức của các môn học chung theo quy định Nhà nớc.



55



Bằng

TC



Học kỳ 4

(26 tuần)



Bằng

TC



Thi tốt nghiệp + Bế giảng

Thực tập xí nghiệp



Thực tập xí nghiệp



Nhóm Modul trình

độ cao



Nhóm Modul trình

độ cao



C_Chỉ



C_Chỉ



Thi học kỳ 3

Học kỳ 3

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác



Các Modul cho

ngành ĐCN & DD



C_Chỉ



Các Modul cho

ngành TĐH



M. Máy công cụ



M. Máy công cụ



M. Trang bị điện



M. Trang bị điện



C_Chỉ



Các Modul cho các

chuyên ngành trong

chuyên ngành TĐH



Môn chung + LTCS



Các Modul

cho các

chuyên ngành

trong

chuyên ngành

ĐCN & DD



(10 tuần)



Thi học kỳ 2

Học kỳ 2

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác



CN

Thi học kỳ 1

M4. Mạch điện tử



3 tuần



M3. Nguội cơ bản



2 tuần



M2. Máy điện và khí cụ điện



3 tuần



M2. Đo lờng Điện



2 tuần



Hình 3.2. Sơ đồ khung cấu trúc chơng trình



Môn chung + LTCS (10 tuần)



Học kỳ 1

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác



CN



56



- Đây là giai đoạn chuẩn bị nền cơ sở kỹ thuật rộng. Ngời học đợc

đào tạo các kiến thức, kỹ năng cơ bản của lĩnh vực Điện. Sau giai đoạn

này, học sinh có thể có nhiều cơ hội lựa chọn: chọn ngành thích hợp

để học hoàn thiện, hoặc có thể ra trờng với giấy chứng nhận (CN) ở

trình độ Điện sơ cấp.

Cấu trúc nội dung:

- Nội dung của giai đoạn đào tạo này gồm 2 nhóm học phần môn

học và 4 Modul kỹ năng.

- 2 nhóm học phần môn học là: nhóm học phần các môn chung (MC

1) bao gồm các môn học chung nằm trong quy định của nhà nớc

nh: Chính trị, Giáo dục quốc phòng, Tiếng Anh 1; và nhóm học

phần các môn lý thuyết cơ sở 1 (LTCS 1) bao gồm các môn học:

Điện cơ sở (ĐCS), Vẽ kỹ thuật (VKT), An toàn điện (ATĐ).

- 4 Modul kỹ năng là: Modul Đo lờng Điện cơ bản: tích hợp giữa lý

thuyết và thực hành về đo lờng Điện cơ bản; Modul Máy điện và

Khí cụ điện: tích hợp giữa lý thuyết và thực hành một số máy điện

và khí cụ điện cơ bản; Modul Nguội cơ bản: tích hợp giữa lý thuyết

và thực hành về nguội cơ bản; Modul Mạch điện tử: tích hợp giữa lý

thuyết và thực hành một số mạch điện tử.

2. Giai đoạn đào tạo cơ bản theo nhóm ngành

Mục tiêu chung: Ngoài các kiến thức của các môn chung theo quy

định của Nhà nớc, trên cơ sở kiến thức, kỹ năng cơ bản của giai

đoạn 1, ngời học nắm vững các kiến thức và các kỹ năng thực hành

cơ bản của nhóm chuyên ngành đợc đào tạo. Sau giai đoạn này,

ngời học có thể học tiếp hoặc cũng có thể ra trờng và đợc cấp

chứng chỉ.



57



Cấu trúc nội dung: nội dung của giai đoạn này cũng bao gồm 2

nhóm học phần và các Modul kỹ năng theo nhóm ngành.

2 nhóm học phần gồm có: nhóm học phần các môn chung (MC 2)

bao gồm Giáo dục pháp luật, Tiếng Anh 2, Tin học căn bản; và

nhóm học phần các môn lý thuyết cơ sở 2 (LTCS2) bao gồm Tổ

chức sản xuất (TCSX), Cơ kỹ thuật (CKT), Vật liệu điện (VLĐ),

Các Modul kỹ năng theo chuyên ngành:

- Ngành Điện công nghiệp và dân dụng:

+ Điện tử công suất

+ Điện tử công nghiệp

+ Cung cấp điện

- Ngành Tự động hoá:

+ CAD trong điện tử

+ Vi xử lý

+ Điều khiển số

3. Giai đoạn đào tạo ngành chuyên sâu

Mục tiêu chung: Giai đoạn này ngời học tập trung các kiến thức và

kỹ năng thực hành chuyên sâu để đạt đợc năng lực thực hành nhất

định. ở giai đoạn này, ngời học cũng có thể nhận chứng chỉ ra

trờng hoặc tiếp tục học lấy bằng trung cấp.

Cấu trúc nội dung:

Gồm có:

- Nhóm Modul kỹ năng bổ trợ: bao gồm Modul Trang bị điện và

Modul Máy công cụ.



58



- Nhóm Modul kỹ năng chuyên ngành ĐCN & DD và TĐH.

4. Giai đoạn đào tạo trình độ cao và thực tập tốt nghiệp

Mục tiêu chung

Đào tạo trình độ cao: ngời học học các kiến thức LTCS, LTCM tích

hợp với kỹ năng thực hành trình độ cao, gắn với công nghệ mới để

cập nhật sự tiến bộ trong sản xuất.

Thực tập tốt nghiệp: giai đoạn này ngời học đợc đa ra ngoài xí

nghiệp thực tập. Đây là điều kiện tốt để ngời học làm quen với thực

tế sản xuất, để cập nhật thông tin, tích luỹ kinh nghiệm và tạo tiền đề

cho việc làm sau khi ra trờng.

Cấu trúc nội dung

Đào tạo trình độ cao:

- Nhóm Modul lý thuyết nâng cao (Lý thuyết Mạch, ĐK số,...)

- Nhóm Modul kiến thức bổ trợ (Tin học, CircuitMarker...)

- Nhóm Modul kỹ năng trình độ cao (theo tiêu chuẩn ngành)

- Nhóm Modul công nghệ mới.

Thực tập tốt nghiệp:

- Làm quen, tìm hiểu xí nghiệp

- Trực tiếp sản xuất tại vị trí thực tập

3.2.



Thu hoạch, báo cáo



Cấu trúc chơng trình cụ thể

Nh trên đã trình bày, phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thực hiện việc



xây dựng chơng trình cho ngành ĐCN & DD đang đào tạo tại trờng TH

Điện tử - Điện lạnh Hà Nội (Hình 3.3).



59



Bằng

TC



Bằng

TC



Thi tốt nghiệp + Bế giảng

M16. Thực tập xí nghiệp



12 tuần



M15. Quá trình công nghệ



6 tuần



M14. Điều khiển dùng PLC



6 tuần



Học kỳ 4

(26 tuần)



C_Chỉ



C_Chỉ



Thi học kỳ 3

Học kỳ 3

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác

C_Chỉ



M13. Điện dân dụng



4 tuần



M12. Điện công nghiệp



4 tuần



M11. Điều khiển tự động



4 tuần



M10. Điện tử số



4 tuần



M9. Máy công cụ

M8. Trang bị điện



2 tuần

1 tuần



C_Chỉ



3 tuần



M6. Điện tử công nghiệp



4 tuần



M5. Điện tử công suất



3 tuần



Môn chung + LTCS



M7. Cung cấp điện



(10 tuần)



Thi học kỳ 2



Học kỳ 2

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác



CN

Thi học kỳ 1

M4. Mạch điện tử



3 tuần



M3. Nguội cơ bản



2 tuần



M2. Máy điện và khí cụ điện



3 tuần



M1. Đo lờng Điện



2 tuần



Môn chung + LTCS (10 tuần)



Học kỳ 1

(26 tuần)

- 22 tuần

thực học

- 4 tuần

hoạt động

khác



CN



Hình 3.3. Sơ đồ cấu trúc chơng trình đào tạo ngành ĐCN & DD



60



3.2.1. Nội dung chơng trình cụ thể

Nội dung của chơng trình đào tạo thể hiện qua:

- Nhận dạng chuyên ngành đào tạo

- Phân phối thời gian các Modul kỹ năng

- Danh mục và nội dung tóm tắt của các Modul

- Nội dung cụ thể của các Modul.

3.2.2. Chơng trình đào tạo ngành ĐCN & DD theo Modul

3.2.2.1. Nhận dạng chuyên ngành đào tạo

1) Chuyên ngành đào tạo:

Điện công nghiệp và dân dụng



Mã số: 06 - 03



(Theo quyết định số 129/2002/ QĐ - BLĐTBXH)

2) Cấp độ đào tạo

Kỹ thuật viên trung cấp ĐCN & DD

3) Thời gian đào tạo

Thời gian đào tạo là 24 tháng bao gồm cả thời gian thực học và thời

gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, lễ tết, nghỉ hè, lao

động công ích...) theo quy định Nhà nớc.

4) Phạm vi hoạt động của chuyên ngành

- Kỹ thuật viên trung cấp ĐCN & DD làm việc tại các công ty, nhà

máy, các đơn vị sản xuất có sử dụng các hệ thống, thiết bị điện công

nghiệp và dân dụng thuộc các ngành công nghiệp, xây dựng, thuỷ

lợi, nông nghiệp và y tế.



61



- Kỹ thuật viên trung cấp ĐCN & DD làm việc trong lĩnh vực điện

công nghiệp và dân dụng, có thể lắp ráp, vận hành và sửa chữa các

hệ thống, thiết bị điện công nghiệp và dân dụng.

5) Năng lực nghề nghiệp

Về lý thuyết chuyên môn:

- Có kiến thức cơ bản của các môn kỹ thuật cơ sở nh Vẽ kỹ thuật, Cơ

kỹ thuật, Điện cơ sở, Điện tử cơ bản, Cung cấp điện, An toàn lao

động, Tổ chức sản xuất, trình độ tiếng Anh và Tin học căn bản.

- Nắm đợc lý thuyết chuyên môn, lý thuyết công nghệ của chuyên

ngành theo cấp độ đào tạo.

Về năng lực thực hành:

- Vận hành đợc các hệ thống thiết bị điện công nghiệp và dân dụng

thông thờng. Kiểm tra và tổ chức kiểm tra đợc các thiết bị, hệ

thống điện công nghiệp và dân dụng.

- Lắp ráp đợc các thiết bị, hệ thống điện công nghiệp và dân dụng

đơn giản phục vụ cho loại hình sản xuất nhỏ, sản xuất công nghiệp.

- Biết bảo quản, sửa chữa các hệ thống, thiết bị của hệ thống điện

công nghiệp và dân dụng, đảm bảo ổn định, chất lợng, an toàn và

vệ sinh công nghiệp.

Về năng lực xã hội:

- Có hiểu biết về chính trị, pháp luật của Nhà nớc.

- Có khả năng giao tiếp kỹ thuật và giao tiếp xã hội.

- Quan hệ tốt với cấp trên, với đồng nghiệp và khách hàng.

Về phẩm chất đạo đức:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

×